Đăng nhập thành viên

Liên kết website

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay43
mod_vvisit_counterHôm Qua103
mod_vvisit_counterTuần này8005
mod_vvisit_counterTuần trước10526
mod_vvisit_counterTháng này1819
mod_vvisit_counterTháng trước25657
mod_vvisit_counterTất cả1920521

Chúng ta có: 22 Khách trực tuyến
Tin tức

Ngạt nước

In

Ngạt nước không chỉ xảy ra ở biển, sông, ao hồ, mà còn có thể xảy ra ngay tại nhà, trường học, nhà trẻ... Hiểu biết về cách phòng và kỹ năng xử trí tai nạn đuối nước là rất cần thiết cho các phụ huynh, thầy cô giáo và tất cả mọi người.

1. Ngạt nước là gì

Theo Hội nghị toàn cầu về ngạt nước năm 2002 và Tổ chức Y tế thế giới: ngạt nước là quá trình suy hô hấp do chìm trong nước hay chất lỏng. Hậu quả là tử vong, hoặc sống nhưng để lại di chứng, hoặc sống không di chứng.

2. Tại sao trẻ bị ngạt nước

- Trẻ nhỏ thiếu sự giám sát của người lớn " đôi khi bố mẹ chỉ rời mắt khỏi đứa trẻ trong 1-2 phút là trẻ đã bị rơi xuống nước"

- Thiếu sự giáo dục và các biện pháp dự phòng hiệu quả.

- Bia, rượu: ở trẻ dậy thì và người lớn ngạt nước xảy ra khi say rượu.

3. Ngạt nước có thể xảy ra bất cứ nơi nào có nước đối với trẻ nhỏ.

4. Tư thế dang hai tay, đập xuống nước

Là phản ứng bản năng giữ cho đầu nổi để thở, người ngoài nhìn thấy có thể nghĩ nhầm là trẻ đang chơi và đập nước.

5. Sơ cứu tại hiện trường như thế nào

- Hồi sức tim phổi tại bờ nước: thông đường hô hấp, thổi ngạt giúp thở, ấn tim.

- Tránh hơ lửa, xốc nước.

- Hồi sức tim phổi đến khi da ấm lại. Nếu sau 1-2 giờ hồi sức mà tim phổi không hoạt động mới ngưng.

* Các bước sơ cứu trẻ bị ngạt nước:

+ Bước A: Tư thế làm thông đường thở

 

 

 

                 

- Trẻ < 2 tuổi: cổ ngữa tư thế trung gian (thủ thuật đẩy trán nâng cằm)

- Trẻ > 8 tuổi: cổ ngữa tối đa (thủ thuật đẩy trán nâng cằm)

- Thủ thuật này không được áp dụng khi trẻ chấn thương cột sống cổ

+ Bước B: Thổi ngạt cho trẻ nếu trẻ không thở hoặc thở không hiệu quả

- Thổi ngạt theo phương pháp miệng miệng cho trẻ lớn hoặc cả miệng và mũi cho trẻ nhỏ.

- Thổi chậm, áp lực thấp đủ để làm dãn lồng ngực trẻ.

- Đánh giá hiệu quả bằng cách nhìn di động ngực bụng.

+ Bước C: Ép tim ngoài lồng ngực khi

- Không có dấu hiệu sự sống

- Không có mạch hoặc mạch chậm < 60 lần/phút

- Tỷ lệ ép tim/ thổi ngạt 15/2

6. Sưởi ấm cho trẻ

- Cởi bỏ quần áo ướt, lạnh

- Lau khô toàn thân

- Đắp chăn ấm

- Dùng đèn, tấm sưởi để làm ấm

7. Dự phòng ngạt nước

 


 

- Cảnh báo và giáo dục trẻ .

- Phải có rào chắn các ao hồ, hố nước gần nhà.

- Tất cả các hồ bơi, các điểm có nước đều cần có rào chắn.

- Loại bỏ hoặc đậy kín mọi vật dụng chứa nước trong nhà.

- Trẻ nhỏ cần có người giám sát thường xuyên.

- Mọi sinh hoạt dưới nước đều cần mặc áo phao.

- Giáo dục trẻ biết tránh các vận động mạo hiểm nơi sông nước.

- Giáo dục trẻ biết bơi là 1 cách dự phòng tích cực.

Tài liệu tham khảo

1. Bệnh viện Nhi Đồng 2 (2019): Hướng dẫn điều trị Nhi khoa.

2. Bệnh viện Phụ sản Nhi Quảng Nam (2019): Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em.

3. Lê Thiện Thuyết (2008): Chết đuối.

BS. Huỳnh Hữu Hoàng

 

Hướng dẫn sử dụng bình xịt định liều mdi cho trẻ em hen suyễn

In

1. Thế nào là bình xịt định liều MDI ?

Bình xịt định liều (MDI) là một dụng cụ cung cấp thuốc dưới dạng khí dung, với liều được định sẵn là một nhát xịt, bệnh nhân nhân thuốc thông qua mỗi nhát xịt được hít từ miệng vào phổi.

Ưu điểm:

- Dễ mang theo, ít nguy cơ nhiễm khuẩn.

Nhược điểm:

- Sự khởi động cần chính xác và phối hợp tốt giữa động tác thuốc với hít vào.

2. Cách sử dụng bình xịt

Bệnh nhi có thể sử dụng bình xịt định liều đơn lẻ hoặc phối hợp với buồng đệm hoặc buồng đệm kèm mặt nạ.

Sử dụng buồng đệm sẽ giúp giữ thuốc trong vài giây, bệnh nhân không cần phải ấn bình xịt và hít vào cùng một lúc, giúp nhận được nhiều thuốc hơn vào phổi, giảm nguy cơ khàn tiếng hay nhiễm nấm do thuốc corticoid lắng ở hầu họng.

Mặt nạ thì được dùng cho trẻ dưới 4 tuổi.

2.1. Sử dụng bình xịt không có buồng đệm

2.2. Sử dụng bình xịt định liều có buồng đệm

Trước khi sử dụng buồng đệm, phải kiểm tra để đảm bảo không có vật lạ

Bước 1: Tháo nắp ra khỏi đầu ngậm, lắc bình xịt kỹ vài giây.

Bước 2: Nhét đầu ngậm của bình xịt vào đầu khớp với buồng đệm và giữ bình xịt ở vị trí thẳng đứng (đầu ngậm nằm phía dưới)

Bước 3: Hướng dẫn trẻ thở ra hết cỡ một cách thoải mái, tránh thở vào buồng đệm

Bước 4: Hướng dẫn trẻ khép môi xung quanh đầu ngậm của buồng đệm, ấn vào đỉnh bình xịt để giải phóng thuốc vào trong buồng đệm

Bước 5: Hướng dẫn trẻ hít vào chậm và sâu khoảng 15 giây.

Bước 6: Lấy bình xịt và buồng đệm ra khỏi miệng sau đó cho trẻ thở ra chậm.

Nếu sử dụng nhiều hơn 1 nhát xịt, đợi 30 giây sau đó lặp lại các bước từ bước 3 đến bước 6.


2.3. Sử dụng bình xịt định liều có buồng đệm và mặt nạ

Trước khi sử dụng buồng đệm, phải kiểm tra để đảm bảo không có vật lạ.

Bước 1: Tháo nắp ra khỏi đầu ngậm, lắc bình xịt kỹ vài giây để trộn đều các thành phần thuốc trong bình xịt.

Bước 2: Nhét đầu ngậm của bình xịt vào đầu khớp với buồng đệm và giữ bình xịt ở vị trí thẳng đứng (đầu ngậm nằm phía dưới)

Bước 3: Ấn bình xịt và để trẻ hít vào chậm và sâu

Bước 4: Lấy bình xịt có buồng đệm và mặt nạ ra vệ sinh.

3. VỆ SINH BÌNH XỊT ĐỊNH LIỀU VÀ BUỒNG ĐỆM

Với bình xịt định liều: cần được làm sạch thường xuyên ít nhất 1 lần/tuần để tránh tắc nghẽn. Mở nắp đậy ống ngậm, lau sạch mặt trong và ngoài của ống ngậm và vỏ nhựa bên ngoài bằng vải mềm hoặc giấy lụa.

Với buồng đệm: có thể tháo rời, vệ sinh bằng nước ấm và xà bông nhẹ như nước rửa chén mỗi tháng 1 lần, để cho buồng đệm tự khô, không được lau chùi mặt trong của buồng đệm. Mặt nạ thì vệ sinh thường xuyên hơn.

BS.Vũ Thị Tường Vi


 

 

Phẫu thuật thành công khối u lớn sau phúc mạc trên bé gái nặng 9,5 kg

In

Ngày 16/4/2020, Bệnh viện Phụ sản - Nhi Quảng Nam đã phẫu thuật bóc khối u lớn nằm ở khoang sau phúc mạc trên một bé gái nặng 9,5 kg. Khối u lớn dính vào thân - đuôi tụy và thận trái. Sau mổ lấy được khối u nặng khoảng 500 gr, về đại thể là u quái. Khối u đã được gửi làm giải phẫu bệnh và đang chờ kết quả. Quá trình bóc tách lấy khối u không gây tổn thương đến các cơ quan lân cận, đặc biệt là tụy và thận trái. Từ sau mổ cho đến nay, tình trạng sức khỏe của bé hoàn toàn ổn định. Đây là một trong những phẫu thuật khó mà Ê kíp Phẫu thuật - Gây mê Bệnh viện Phụ sản - Nhi Quảng Nam đã thực hiện thành công.

BSCK2 Khương Minh Đạo

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 20 Tháng 4 2020 16:12
 

Nỗi lòng của mẹ!

In

Con yêu ơi! Hãy ngủ ngon, ăn khỏe
Đợi dịch tàn, rồi mẹ sẽ về thôi
Sẽ ôm con và cất tiếng à ơi
Trao cho con những làn hơi sưởi ấm

Thời gian này, mẹ nợ con nhiều lắm
Biết sao giờ? Thôi hãy gắng lên con
Một mai đây, khi dịch bệnh không còn
Mẹ sẽ về ở bên con trả nợ

Con yêu ơi! Mong con đừng lo sợ
Hãy yên tâm khi mẹ ở trong này,
Vẫn an yên, vẫn chiến cả đêm ngày
Nhưng nhớ con, nỗi lòng cay giằng xé

Hơn tháng trời, đã rời xa tay mẹ
Nhưng đành thôi cũng bởi lẽ bệnh tình
Là bác sĩ, mẹ phải biết hy sinh
Để Đất nước được yên bình, con ạ.

Giặc dịch này, như chiến tranh tàn tạ
Cả thế giới, người như rạ ngã nghiêng
Việt Nam ta, cũng không ngoài cuộc chiến
Đang cam go cả ba miền khó nhọc

Ở nơi này, nhớ thương con mẹ khóc
Lòng mẹ đau, thầm trách móc ông trời
Khi mẹ con mỗi người ở mỗi nơi
Để khoảng cách những đầy vơi chan chứa

Biết lúc này, con mẹ đang khát sữa
Con yên tâm mẹ hứa diệt dịch xong
Mẹ sẽ về, ôm con chặt vào lòng
Cho con bú trong vòng tay nồng ấm.

Con yêu ơi! Mẹ yêu con nhiều lắm!.

                                                           CN. Bùi Phước Tường
 

 

Những điều cần biết về dịch, bệnh viêm đường hô hấp cấp do COVID-19

In

I.Định nghĩa:

Bệnh COVID-19  là một bệnh truyền nhiễm do chủng vi rút corona  mới (SARS-CoV-2). Chủng  SARS-CoV-2 là chủng vi rút lây truyền từ động vật sang người, lây trực tiếp từ người sang người và gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp tính ở người.  

Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố COVID-19 là một đại dịch toàn cầu.

II. Đường lây truyền:

Virus COVID-19 lây lan từ người sang người qua 2 phương thức chủ  yếu

1. Qua các giọt bắn là nước bọt hoặc chất nhầy chảy ra từ mũi khi người nhiễm bệnh khi ho hoặc hắt hơi. Người xung quanh có thể hít phải hoặc chạm tay vào chất chứa virus rồi lây nhiễm.

2. Virus cũng có thể lây lan qua tiếp xúc với bề mặt (ghế ngồi trên xe buýt, tàu lửa hay bàn ghế ở trường học, bắt tay…) nơi có chứa nước bọt, chất nhầy từ người bệnh rơi xuống 

Ngoài ra vi rút cũng có khả năng lây truyền qua khí dung (aerosol) trong không khí, đặc biệt tại các cơ sở y tế. Cho tới nay, lây truyền theo đường phân-miệng chưa có bằng chứng rõ ràng.

III. Biểu hiện lâm sàng:

- Thời gian ủ bệnh: từ 2-14 ngày, trung bình từ 5-7 ngày.

- Khởi phát: Triệu chứng hay gặp là sốt, ho khan, mệt mỏi và đau cơ. Một số trường hợp đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau đầu, ho có đờm, nôn và tiêu chảy.

- Diễn biến:

+ Hầu hết người bệnh (khoảng hơn 80%) chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần.

+ Khoảng 14% số ca bệnh diễn biến nặng như viêm phổi, viêm phổi nặng cần nhập viện, khoảng 5% cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biểu hiện suy hô hấp cấp (thở nhanh, khó thở, tím tái, ...), hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), sốc nhiễm trùng, suy chức năng các cơ quan bao gồm tổn thương thận và tổn thương cơ tim, dẫn đến tử vong. Tử vong xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh mạn tính kèm theo. 

- Ở trẻ em, các biểu hiện lâm sàng đa số nhẹ hơn người lớn, hoặc không có triệu chứng. Các dấu hiệu thường gặp ở trẻ em là sốt và ho, hoặc các biểu hiện viêm phổi.

IV. Dự phòng

Theo thông báo của thế giới hiện nay thì virus corona hiện chưa có vắc xin phòng bệnh. Để có thể phòng bệnh virus corona thì Bộ Y Tế vẫn đang tiếp tục khuyến cáo và đưa ra các các biện pháp dự phòng  như sau:

 

1.Nếu bạn có triệu chứng sốt, ho hoặc khó thở

- Tránh đi lại, du lịch

- Đến ngay cơ sở y tế khi có các triệu chứng kể trên

- Chia sẻ lịch trình di chuyển của bạn với nhân viên y tế.


2. Một số lưu ý để phòng, chống lây nhiễm nCoV

- Tránh tiếp xúc quá gần (<2m)với người bị sốt hay bị ho.

- Rửa sạch tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch; hoặc các loại nước rửa tay có chứa cồn

- Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng

3. Sử dụng khẩu trang đúng cách

- Khi ho hay hắt hơi, hãy che kín miệng và mũi bằng khăn giấy hoặc tay áo. Sau đó cuộn tròn khăn giấy và vứt khăn giấy vào thùng rác. Rửa sạch tay ngay lập tức

- Khi sử dụng khẩu trang, hãy chắc chắn rằng khẩu trang che kín miệng và mũi – và tránh chạm vào khẩu trang khi đang sử dụng.

- Nếu sử dụng các loại khẩu trang dùng 1 lần, sau khi sử dụng cần loại bỏ ngay lập tức vào thùng rác và rửa sạch tay sau khi bỏ khẩu trang.

4. Chủ động tìm đến cơ sở y tế nếu bạn bị ốm

- Nếu cảm thấy có dấu hiệu ốm khi đi lại, du lịch, HÃY thông báo ngay cho nhân viên hàng không, đường sắt hoặc ô tô và tìm đến chăm sóc y tế càng sớm càng tốt

- Hãy chia sẻ lịch trình di chuyển của bạn với nhân viên y tế

5. Lưu ý quan trọng để phòng, chống lây nhiễm nCoV

- Chỉ sử dụng các loại thực phẩm được nấu chín và đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng

- Tránh tiếp xúc quá gần với các loại động vật nuôi hoặc hoang dã, dù là động vật sống, bị ốm hay đã chết.

V. Điều trị :

- Các ca bệnh nghi ngờ (có thể xem như tình trạng cấp cứu); cần được khám, theo dõi và cách ly ở khu riêng tại các cơ sở y tế, lấy bệnh phẩm đúng cách để làm xét nghiệm đặc hiệu chẩn đoán xác định.

- Ca bệnh xác định cần được theo dõi và điều trị cách ly hoàn toàn, trong đó: Ca bệnh nhẹ (viêm đường hô hấp trên, viêm phổi nhẹ) điều trị tại các phòng điều trị nội trú thông thường; Ca bệnh nặng (viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết) cần được điều trị tại phòng cấp cứu của các khoa hoặc khoa hồi sức tích cực

Do chưa có thuốc đặc hiệu, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng là chủ yếu.

- Nghỉ ngơi tại giường, phòng bệnh cần được đảm báo thông thoáng và khử trùng phòng bệnh bằng tia cực tím đặc biệt không đóng kín cửa để sử dụng điều hòa.

- Vệ sinh mũi họng, có thể giữ ẩm mũi bằng nhỏ dung dịch nước muối sinh lý.

- Giữ ấm.

- Uống đủ nước, đảm bảo cân bằng dịch, điện giải..

- Đảm bảo dinh dưỡng và nâng cao thể trạng.

- Hạ sốt nếu sốt cao

- Giảm ho bằng các thuốc giảm ho thông thường nếu cần thiết

- Đánh giá, điều trị, tiên lượng các tình trạng bệnh lý mãn tính kèm theo (nếu có).

* Thuốc kháng sinh

- Không sử dụng thuốc kháng sinh thường quy cho các trường hợp viêm đường hô hấp trên đơn thuần.

- Với các trường hợp viêm phổi, cân nhắc sử dụng kháng sinh thích hợp theo kinh nghiệm có tác dụng với các tác nhân vi khuẩn có thể đồng nhiễm gây viêm phổi,

* Thuốc kháng vi rút

- Chưa khuyến cáo sử dụng các thuốc điều trị kháng vi rút đặc hiệu cho SARS-CoV-2 (ngoài phạm vi các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng), do bằng chứng về hiệu quả, tính an toàn của các thuốc kháng vi rút còn hạn chế.

BS. Đặng Thị Kim Hải

Tài liệu tham khảo:

http://vncdc.gov.vn/vi/phong-chong-dich-benh-viem-phoi-cap-ncov/8605/bo-y-te-va-who-khuyen-cao-bao-ve-ban-than-phong-benh-viem-phoi-cap-do-chung-moi-cua-virus-corona-ncov-2019.

https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019/advice-for-public

https://luatvietnam.vn/y-te/quyet-dinh-1344-qd-byt-2020-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-covid-19-181903-d1.html


 

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 31 Tháng 3 2020 13:48
 


Trang 7 trong tổng số 19

Trường hợp cần giúp đỡ

Hình ảnh hoạt động

  • images/stories/hinhanh/img_1932.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000336.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000338.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000350.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000353.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000362.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000371.jpg
  • images/stories/hinhanh/p1000378.jpg

Thông báo

Tư vấn HIV

Bệnh viên Nhi Quảng Nam
Địa chỉ: 46 Lý Thường Kiệt, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
Điện thoại: 05103845717
Phát trển bởi Trung Tâm CNTT & Truyền Thông Quảng Nam